In 10 carts

Price: 65.000 ₫

Original Price: 1252000 ₫

50% off
New markdown! Biggest sale in 60+ days

Tiếng anh 9 trang 68: (Tôi tin chắc / chắc chắn / chắc chắn rằ

You can only make an offer when buying a single item

Add to cart

tiếng anh 9 trang 68 (Tôi tin chắc / chắc chắn / chắc chắn rằng tiếng còi rú của những chiếc xe điện ở Hà Nội sẽ mãi mãi trong lòng chúng ta.). tiếng anh 8 unit 9 looking back Khi làm bài ở trang 68, nhớ chú ý cách phát âm từ dài. Nhiều bạn vùng miền Trung hay nuốt âm cuối khiến điểm nói bị thấp, nên luyện thêm qua YouTube. tiếng anh 9 trang 30 1. It is to value the improved living conditions we have today. 2. She was _______ the skytrain system would solve the traffic problems in the city. 3. The government is ___________ that our education system will be improved significantly by the year 2020. 4. We are all________ that pollution is getting more and more serious. 5. We were________ to have heard about the poor living conditions back then. 6. I am______ that the clanging sounds of the trams in Ha Noi will stay in our hearts forever. Hướng dẫn giải 1. necessary/important 2. certain/sure/hopeful 3. certain/sure/confident 4. sorry/sure 5. sorry 6. convinced/certain/sure Hướng dẫn dịch 1. Coi trọng việc cải thiện điều kiện sống chúng ta có hôm nay là cần thiết. 2. Cô ấy hy vọng hệ thống xe điện trên cao sẽ giải quyết vấn đề giao thông trong thành phố. 3. Chính quyền bảo đảm rằng hệ thông giáo dục của chúng ta sẽ được cải thiện đáng kể vào năm 2020. 4. Chúng ta đều rất tiếc khi vấn đề ô nhiễm càng ngày càng nghiêm trọng. 5. Chúng tôi rất tiếc khi nghe về điều kiện sống nghèo nàn ngày ấy. 6. Tôi chắc chắn rằng âm thanh leng keng của xe điện ở Hà Nội sẽ sống mãi trong tim chúng ta. 5. Correct the italised text where necessary. (Sửa phần được in nghiêng nếu cần thiết.) Hướng dẫn giải 1. no change 2. take → could take 3. no change 4. let → to let 5. no change 6. no change 7. no change 8. be → was Hướng dẫn dịch Cuối cùng, chúng tôi đã kết thúc năm học và Trang rủ tôi đi Đà Nẵng bằng xe lửa với cô ấy. Tôi nghĩ rằng nó thật là nguy hiểm khi chúng tôi tự đi bởi vi chúng tôi chỉ mới 15 tuổi. Nhưng Trang tự tin rằng cô ấy đưa tôi đến đó an toàn. Hơn nữa, ba mẹ chúng tôi quá bận để đi với chúng tôi nên họ rất vui vẻ để chúng tôi đi. Họ thậm chí đưa chúng tôi ra ga Hà Nội và để chúng tôi ở đó với hành lý và vé. Tôi vẫn rất lo lắng sợ rằng chúng tôi sẽ bị lạc nhưng Trang thì lại rất hài lòng khi được phép tự đi. Chúng tôi đều nghĩ rằng sẽ tiện hơn khi đi chuyến tàu đêm bởi vì chúng tôi có thể ngủ suốt đêm. Khi chúng tôi đến nơi, tôi đã kinh ngạc vì thành phố khác xa những gì tôi nhìn thấy 5 năm trước và tôi thấy rất thoải mái vì chúng tôi đã đến an toàn và như lời cô ấy hứa. 6. Role-play. Interview a travel agent about Vietnamese people's holiday trends before and after 2000. .... (Diễn kịch. Phỏng vấn một dại lý du lịch về xu hướng nghỉ mát của người Việt Nam trước và sau năm 2000. Sử dụng những gợi ý trong bảng cho bài phỏng vấn của em. Em có thể sử dụng ví dụ để bắt đầu.) Hướng dẫn giải A: Your agent is among the most famous travel agents in Viet Nam, so I’d like to ask you some questions about people’s holiday trends before and after 2000. B: Ok, what do you want to know? A: I want to ask where people used to go to before 2000? B: At that time, people tended to go on holiday on the beaches or mountains. They preferred inside the country. A: And now? B: Today, beaches and mountains are still popular destination for most of tourists but they tend to go to other countries. A: What differences between means of transportation they used? B: Before 2000, they usually go by coach or train and rarely by airplane; but after 2000, airplane and car are more popular. A: Thank you for sharing! --------------- » Tham khảo thêm tài liệu đáp án phần Project Unit 6 trang 69 sgk anh 9 và hướng dẫn giải các bài tập Tiếng anh lớp 9 khác tại doctailieu.com.

4.9 out of 5

(1252 reviews)

5/5 Item quality
4/5 Shipping
4/5 Customer service
Loading