In 10 carts
Price: 280.000 ₫
Original Price: 1777000 ₫
Kẹo ngậm đau họng star: chỉ định Thuốc Star Sore Throat được chỉ
You can only make an offer when buying a single item
kẹo ngậm đau họng star Chỉ định Thuốc Star Sore Throat được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị viêm họng, đau họng, các nhiễm khuẩn vùng miệng họng và nướu răng. Dược lực học Tyrothricin: Là một hỗn hợp phức tạp của các polypeptide từ vi khuẩn Bacillus brevis và hoạt tính chính của tyrothricin xuất phát từ gramicidin trung tính (chiếm 20%), làm trung hòa các gốc phosphoryl hóa của chuỗi hô hấp. Thuốc có tác dụng chủ yếu chống lại vi khuẩn gram dương và cầu khuẩn, chống lại một số nấm và một số vi khuẩn gram âm, được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc kháng khuẩn khác trong điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm khuẩn chủ yếu ở da và miệng. Cetrimonium bromide: Là tên thường gọi trước đây của cetrimide. Cetrimide là một chất sát khuẩn amoni bậc bốn và chất hoạt động bề mặt cation. Những chất hoạt động bề mặt phân ly trong nước tương đối lớn tạo phức hợp cation chịu trách nhiệm chính cho hoạt động bề mặt và một lượng nhỏ anion không hoạt động. Ngoài hoạt tính nhũ hóa và tính tẩy rửa, các chất sát khuẩn amoni bậc bốn còn có hoạt tính chống lại vi khuẩn gram dương, và ở nồng độ cao, chống lại một số vi khuẩn gram âm. Pseudomonas spp. cũng như chủng Mycobacterium tuberculosis phần lớn kháng lại hoạt tính của cetrimide. Cetrimide tuy không có hiệu quả chống lại các bào tử vi khuẩn, nhưng có hoạt tính kháng nấm đa dạng và hiệu quả chống lại một số virus. Lidocaine: Là thuốc tê tại chỗ, nhóm amide, có thời gian tác dụng trung bình. Cơ chế tác dụng do phong bế cả sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh bằng cách giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh với ion natri, do đó ổn định màng và ức chế sự khử cực, dẫn đến giảm lan truyền hiệu điện thế hoạt động và tiếp đó là block dẫn truyền xung động thần kinh. Lidocaine làm giảm đau họng và đau khi nuốt do viêm. Dược động học Tyrothricin: Hoạt động tại chỗ trong miệng và cổ họng, chỉ một lượng nhỏ dự kiến được hấp thu bởi các mô miệng. Cetrimonium bromide: Hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa và được thải trừ dưới dạng không đổi qua phân và nước tiểu. Lidocaine: Hấp thu qua đường tiêu hóa, qua vòng tuần hoàn khoảng cửa gan và chỉ 35% liều dùng không đổi đạt được ở tuần hoàn toàn thân. Lidocaine được phân bố rộng rãi ở các mô cơ thể. Sự gắn kết với protein huyết tương thay đổi và tùy thuộc vào nồng độ. Ở nồng độ 1–4 mcg/mL, khoảng 60–80% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Lidocaine chủ yếu gắn kết với alpha-1-acid glycoprotein (alpha-1-AGP) và mức độ gắn kết với alpha-1-AGP phụ thuộc vào nồng độ protein huyết tương. Lidocaine qua hàng rào máu não và nhau thai. Lidocaine cũng phân bố vào sữa. Trong sữa mẹ, nồng độ lidocaine xấp xỉ khoảng 40% nồng độ huyết thanh. Lidocaine có thời gian bán thải ban đầu là 7–30 phút và thời gian bán thải cuối là 1,5–2 giờ. Lidocaine được chuyển hóa ở gan. Tác dụng dược lý hoặc độc tính của các chất chuyển hóa tương tự nhưng yếu hơn so với lidocaine. Bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa (90%) và một lượng nhỏ (< 10%) dưới dạng không đổi.. kẹo oishi Một số phiên bản kẹo Star có bổ sung vitamin C, hỗ trợ tăng sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại tác nhân gây viêm họng. kẹo dẻo play more Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi sử dụng thuốc nếu bị đau họng trong vài ngày và sốt; các triệu chứng không cải thiện hoặc kéo dài hơn 5–7 ngày; đau họng kèm theo sốt cao, chóng mặt, nôn hoặc khó nuốt; có vết thương hở hoặc tổn thương niêm mạc họng hay miệng diện rộng vì sự tiếp xúc của thuốc với màng nhầy bị tổn thương làm gia tăng nguy cơ quá liều lidocaine.
4.9 out of 5
(1777 reviews)